Xem trước bản chỉnh sửa này: 06:34 Ngày 10 tháng 6 năm 2018 (#1) bởi DSHUYNHPHUONGTHAO

GHI CHÚ KIỀM SOÁT NHIỄM KHUẨN

NGUYÊN TẮC KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN

I. Phòng ngừa chuẩn

Phòng ngừa chuẩn là tập hợp các biện pháp phòng ngừa cơ bản áp dụng cho tất cả người bệnh không phụ thuộc vào chẩn đoán, tình trạng nhiễm trùng và thời điểm chăm sóc người bệnh dựa trên nguyên tắc coi tất cả máu, chất tiết, chất bài tiết (trừ mồ hôi) đều có nguy cơ lây truyền bệnh.

Những nội dung chính của phòng ngừa chuẩn bao gồm:

  1. Vệ sinh tay.

  2. Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân.

  3. Vệ sinh hô hấp và vệ sinh khi ho.

  4. Sắp xếp người bệnh.

  5. Tiêm an toàn và phòng ngừa tổn thương do vật sắc nhọn.

  6. Vệ sinh môi trường.

  7. Xử lý dụng cụ.

  8. Xử lý đồ vải.

  9. Xử lý chất thải.

Khuyến cáo khi vệ sinh tay

Nguyên tắc cơ bản của sử dụng găng

  1. Mang găng nhằm:

    • Tạo thêm một hàng rào bảo vệ giữa bàn tay nhân viên y tế với máu, dịch cơ thể, dịch tiết, niêm mạc.

    • Làm giảm khả năng di chuyển của vi sinh vật từ người bệnh bị nhiễm sang nhân viên y tế, và từ người bệnh này sang người bệnh khác qua bàn tay của nhân viên y tế.

  2. Găng phẫu thuật hay găng vô trùng nhằm mục đích ngăn ngừa lây truyền vi sinh vật cho người bệnh trong quá trình làm thủ thuật/phẫu thuật - mang trong các thủ thuật mà tay hay các thiết bị điều khiển bằng tay đi vào khoang hay mô vô trùng của cơ thể.

  3. Găng dùng một lần hay găng sạch, không vô trùng nhằm mục đích ngăn ngừa lây truyền vi sinh vật cho cho nhân viên y tế trong làm việc - nên được mang khi:

    • Dự kiến sẽ tiếp xúc với máu, dịch thể, chất tiết và vật dụng nhiễm.

    • Khi tay nhân viên y tế không lành lặn.

  4. Găng tiện ích hay găng dày không vô trùng nên được mang khi làm vệ sinh, làm sạch và khử khuẩn dụng cụ.

  5. Không sử dụng một đôi găng để thực hiện các thao tác chăm sóc, điều trị trên nhiều người bệnh khác nhau.

  6. Không rửa/chà xát găng bằng cồn vì rửa găng không có tác dụng khử nhiễm, làm tăng nguy cơ thủng găng.

  7. Mang găng là biện pháp hỗ trợ, không thể thay thế cho rửa tay.

  8. Vệ sinh tay trước khi mang găng và sau khi tháo găng.

  9. Nên thay hay cởi bỏ găng:

    • Sau mỗi thủ thuật và thao tác trên người bệnh.

    • Sau khi tiếp xúc với vật dụng chứa nồng độ vi khuẩn cao.

    • Khi nghi ngờ găng thủng hay rách.

    • Giữa các hoạt động chăm sóc trên cùng một người bệnh mà có tiếp xúc các chất có thể chứa nồng độ cao vi sinh vật (ví dụ sau khi đặt sonde tiểu và trước khi hút đàm qua nội khí quản).

    • Trước khi tiếp xúc với các bề mặt sạch trong môi trường (ví dụ đèn, máy đo huyết áp).

II. Phòng ngừa bổ sung dựa trên đường lây truyền

Phòng ngừa này áp dụng cho những bệnh nhân nghi ngờ có nhiễm những tác nhân gây bệnh quan trọng lây truyền qua tiếp xúc, qua không khí hoặc qua giọt bắn li ti. Ba phòng ngừa này có thể kết hợp với nhau cho những bệnh có nhiều đường lây truyền. Khi sử dụng đơn thuần hay phối hợp chúng phải được kết hợp với phòng ngừa chuẩn.

2.1. Biện pháp phòng ngừa qua tiếp xúc

2.2. Biện pháp phòng ngừa qua giọt bắn

2.3. Biện pháp phòng ngừa qua đường không khí

MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN CÓ HIỆU QUẢ LÀM GIẢM NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN

1. Nhiễm khuẩn huyết

2. Viêm phổi bệnh viện

3. Nhiễm khuẩn tiết niệu

GIÁM SÁT NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN

I. Khái niệm

Giám sát NKBV là quá trình thu thập, phân tích có hệ thống và liên tục dữ liệu NKBV. Giám sát kết hợp với thông báo kịp thời các kết quả giám sát tới những người cần biết là một biện pháp quan trọng trong thực hành phòng ngừa và KSNK.

II. Mục đích, ý nghĩa của giám sát NKBV:

III. Lựa chọn phương pháp giám sát NKBV:

IV. Các chỉ số đánh giá

bksnk.png

HƯỚNG DẪN PHÒNG NGỪA CÁCH LY NGƯỜI BỆNH NHIỄM VI KHUẨN ĐA KHÁNG

Vi khuẩn đa kháng bao gồm MRSA, VISA, VRSA, VRE, Pseudomonas aeruginosa đa kháng, Acinetobacter baumannii đa kháng, trực khuẩn họ đường ruột sinh ESBL hoặc carbapenemase, AmpC… và nhóm nấm Candida haemolunii complex (C. haemolunii, C. auris, C. duobushhaemulonii, C. pseudohaemulonii và C. vulturna).

I. Nguyên tắc

II. Nội dung

1. Bước 1 - Xác định NB nhiễm VSV đa kháng thuốc

2. Bước 2 - Thực hiện cách ly và cảnh báo

Cách ly

Cảnh báo

Di chuyển, chuyển khoa, chuyển viện

3. Bước 3 - Phòng ngừa lây nhiễm

Nhân viên y tế

  1. Trong quá trình chăm sóc NB cần thay găng và vệ sinh tay ngay sau khi tiếp xúc với máu/dịch tiết người bệnh và các vật dụng có khả năng chứa nồng độ vi khuẩn cao (các vật dụng tiếp xúc với đàm, dịch dẫn lưu, máu, mủ, phân, nước tiểu của người bệnh). Sau khi chăm sóc NB: Tháo găng và vệ sinh tay. Tháo tạp dề/ áo choàng, vệ sinh tay lần nữa.

  2. Nhân viên khoa CĐHA, nhân viên Tập vật lí trị liệu lưu ý các dấu hiệu cảnh báo VSV đa kháng thuốc để thực hiện đúng các quy định mang phương tiện PHCN trước khi chụp XQ, siêu tâm tại giường hoặc tập vật lí trị liệu cho bệnh nhân.

Dụng cụ - trang thiết bị

Đồ vải - Đồ vải nhiễm bỏ vào bao nylon vàng, buộc chặt miệng bao.

Chất thải

Môi trường bề mặt:

▪ Tần suất: 2 lần/ngày

▪ Hóa chất: Chất khử khuẩn mức độ thấp hoặc trung bình (căn cứ vào hướng dẫn của nhà sản xuất)

▪ Thực hiện Quy trình vệ sinh bề mặt và xông khử khuẩn phòng trước khi sử dụng cho bệnh nhân khác.

Nhân viên vệ sinh

Thân nhân

Tài liệu tham khảo

Tài liệu trong nước

  1. Bộ Y Tế (2012), Quyết định số 3671/QĐ-BYT Hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn áp dụng trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bao gồm: Hướng dẫn phòng ngừa chuẩn trong các cơ sở khám chữa bệnh; Hướng dẫn Phòng ngừa nhiễm khuẩn huyết trên người bệnh đặt catheter trong lòng mạch; Phòng ngừa viêm phổi bệnh viện trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

  2. Bộ Y tế (2017), Quyết định số 3916/QĐ-BYT Hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm: Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan đến đặt thông tiểu trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Hướng dẫn thực hành vệ sinh tay trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

  3. Bộ Y tế (2020), Quyết định số 5188/QĐ-BYT Hướng dẫn phòng và kiểm soát lây nhiễm SARS-CoV-2 trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

  4. Bộ Y tế (2022), Quyết định số 250/QĐ-BYT Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19

  5. Sở Y tế (2023). Công văn 8085/SYT-NVT về việc hướng dẫn thực hành và kiểm soát lây nhiễm vi nấm cơ hội ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Tài liệu nước ngoài

  1. CDC (2003), Guideline for Preventing Healthcare-Associated Pneumonia (2003)

  2. CDC (2006), Management of Multidrug-Resistant Organisms in Healthcare Settings.

  3. CDC (2009), Guideline for Prevention of Catheter-associated Urinary Tract Infections

  4. CDC (2011), Guidelines for the Prevention of Intravascular Catheter-Related Infections

  5. CDC (2015), Guidance for Control of Carbapenem-Resistent Enterobacteriaceae (CRE).

  6. CDC (2022). Implementation of Personal Protective Equipment (PPE) Use in Nursing Homes to Prevent Spread of Multidrugresistant Organisms (MDROs)

  7. CDC (2025). NHSN Patient Safety Component Manual. Atlanta, GA: U.S. Department of Health and Human Services.

  8. WHO (2007), Standard precautions in health care.

  9. WHO (2009), WHO Guidelines on Hand Hygiene in Health Care

  10. WHO (2017), Guidelines for the prevention and control of carbapenem-resistant Enterobacteriaceae, Acinetobacter baumannii and Pseudomonas aeruginosa in health care facilities

  11. WHO (2020), Transmission of SARS-CoV-2: implications for infection prevention precautions.