[TOC] 1. PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC (ADR): ========== A. Tổng kết công tác báo cáo ADR: ---------- Quý 4 - 2025 ghi nhận 30 báo cáo ADR ở 10 khoa (theo bảng). Số lượng báo cáo ADR quý này thấp hơn so với quý trước và quý cùng kì năm trước. Các khoa lâm sàng tiếp tục tăng cường giám sát, theo dõi, xử trí và báo cáo tác dụng phụ không mong muốn của thuốc gửi về khoa Dược trên phần mềm Ehospital. [image:2208 size:orig] B. Phản hồi các khoa lâm sàng về chất lượng thuốc: không ------- 2. THÔNG TIN THUỐC, CẢNH GIÁC DƯỢC: ======= Xin xem phần Thông tin thuốc 3. KHUYẾN CÁO DƯỢC LÂM SÀNG QUÝ 4-2025 ======== 3.1. Tổng kết công tác giám sát và can thiệp dược lâm sàng: -------- Công tác giám sát được thực hiện trên 576 TH nội trú (giảm với quý 3/2025 là 693) và 1856 đơn thuốc ngoại trú (giảm so với quý 3/2025 là 2633). Số lượng giám sát giảm so với quý 3/2025 lý do phần mềm hỗ trợ gặp sự cố bị gián đoạn và hiện chưa được khôi phục hoàn chỉnh. Đơn vị dược lâm sàng thực hiện 335 can thiệp dược lâm sàng chiếm 18% trong các hoạt động thường quy (tăng nhẹ so với Quý 3/2025 là 16%, nhưng giảm về số lượng). Chủ yếu là các can thiệp hội ý/hội chẩn về thuốc: liều kháng sinh (TDM 02 ca voriconazol, 38 ca linezolid, 405 ca vancomycin, 09 ca Amikacin …), phối hợp/lựa chọn kháng sinh, sử dụng thuốc trên PNCT và tư vấn về nguy cơ tác dụng bất lợi của thuốc,…và can thiệp trực tiếp khi duyệt nội trú hàng ngày. Trong 425 can thiệp có 91,6% là can thiệp trong việc sử dụng thuốc và tương tự so với Quý 3/2025 (91.3%). Quý 3/2025, sự thống nhất ý kiến giữa dược lâm sàng và bác sĩ điều trị là 99.4% (tăng nhẹ so với quý 3/2025, 98.8%), trong đó có 01 trường hợp đồng ý một phần về vấn đề giảm liều vancomycin và 01 TH không đồng ý giảm liều Linezolid sau khi đo nồng độ thuốc là 34.8mg/l. Tỷ lệ can thiệp kịp thời khoảng 97%, tăng so với quý 3/2025 (95%). Dược sĩ lâm sàng cần tăng cường can thiệp, sâu sát hơn khi duyệt nội trú và đi khoa. [image:2209 size:orig] 3.2. Kết quả tiêu chí giám sát hồ sơ bệnh án, đơn thuốc và can thiệp DLS: --------- Tiêu chí liều thuốc và y lệnh đầy đủ giảm nhẹ so với Quý 3/2025. Các khoa khối hồi sức – bệnh nặng và các khoa lâm sàng có lượt bệnh đông việc điều chỉnh liều thích hợp và thực hiện các khuyến cáo về liều thuốc có cải thiện tỷ lệ rõ rệt so với quý trước. Đồng thời, các bác sĩ/điều dưỡng khi nạp y lệnh trên HIS cần chú ý để tránh trùng hoặc sai y lệnh, sai ngày giờ dùng thuốc, ở KKB và KKBYC trong Quý 4-2025 có tăng nhẹ so với Quý 3/2025. Toàn bệnh viện đạt 13 tiêu chí về sử dụng thuốc từ 99.1% (tăng nhẹ so với quý 2/2025 là 98.7%) [image:2210 size:orig] 3.3. Khuyến cáo dược lâm sàng: -------------- ** Quy chế kê đơn:** Khi nạp y lệnh trên hệ thống HIS lưu ý kiểm tra y lệnh so với y lệnh trên HSBA vì vẫn còn một số trường hợp lỗi: lỗi thông tin hành chính, sai tên thuốc, sai liều, sai số lượng, sai hàm lượng. Trong nội trú, cần lưu ý: Ghi đơn thuốc không đúng thứ tự ưu tiên Tham khảo quy trình 16 - Kê đơn thuốc, chỉ định thuốc theo trình tự: thuốc tiêm trước thuốc uống, đặt, dùng ngoài. HSBA dài ngày nhưng chưa làm bệnh sử, tiền sử bệnh lý, tiền sử dùng thuốc (phần A HSBA) Duyệt KSHC: Sai phân tầng, sai yếu tố nguy cơ, thiếu chữ ký trưởng khoa, Phân tầng nguy cơ chưa hợp lý; YC KS Imipenem/Cilastatin Nhập Imipenem/Cilastatin/ Relebactam TD Nhiễm trùng huyết từ đường niệu Rx Ertapenem 1g/24h nhưng nhập 2g/24h TD Trào ngược dạ dày thực quản, Nexium 10mg 1 gói x2 (10h - 5h) Choàng cử quên xóa hôm sau. BS chỉ định sử dụng Tenofovir 300 và Lamivudine 100 nhập liệu chỉ đánh 1 thuốc Tenofovir 300 Ngoại trú lưu ý các trường hợp sau: • Sai hàm lượng/liều dùng: 05 TH • Sai số lượng: 05 trường hợp: Bilastin 20mg, số lượng 28 viên Nhập số lượng 56 viên, Levocetirizin 5mg, số lượng 30 viên Nhập số lượng 60 viên. Atusin 1 chai Nhập Atusin 8 chai Fexofenadin 180mg, số lượng 14 viên Nhập 196 viên Ivermectin 3mg, số lượng 5 viên Nhập 9 viên • Sai tên thuốc: 06 TH ROSUVASTATIN 10mg Nhập RUSAVATE 8ml (Bilastin 20mg/8ml), KETOTIFEN 1mg Nhập A.T Ketoconazole 2% 5g, Esserose 450mg (Phospholipid đậu nành 450mg) Nhập Livosil 140mg (Silymarin 140mg) Rosuvastatin 10mg Nhập EZEMINTAB (rosuvastatin 10mg + ezetimib 10mg) AGIFOVIR-F (Tenofovir+Lamivudin+Efavirenz) Nhập Dolutegravir, Lamivudine và Tenofovir AtiSYRUP zinc (Kẽm 10mg/5ml) Nhập AtiCIZAL (Levocetirizin 5mg/10ml) • Trùng hoạt chất: 01 TH: Kê đơn TOPBRAIN (Ginkgo biloba 40mg + Magnesi lactat 470mg + Vitamin B6 5mg) và INTERGINKO (Ginkgo biloba 80mg) **Liều:** Bệnh nhân 33 kg, 155 cm. Chẩn đoán: Sốc nhiễm trùng từ viêm phổi; Cúm A bội nhiễm; Suy hô hấp - ARDS; *Vấn đề: Bệnh nhân CrCl ~ 10 mL/phút, không chạy thận lọc máu. Cần Rx Oseltamivir Liều Oseltamivir theo CrCl Khuyến cáo liều Oseltamivir theo CrCl (Tham khảo tờ HDSD thuốc, FDA, CDC), Thời gian điều trị không quá 5 ngày • CrCl > 61 mL/phút: 75 mg q12h • CrCl 31 - 60 mL/phút: 30 mg q12h • CrCl 11 - 30 mL/phút 30 mg q24h • CrCl <= 10 mL + Chạy thận: 30 mg sau mỗi chu kỳ chạy thận, • CrCl < 10 mL/phút + Không chạy thận: Không khuyến cáo CrCl < 10 mL/phút, không chạy thận lọc máu có thể cân nhắc liều 75 mg liều duy nhất trong đợt điều trị BN nữ, 68 tuổi, 58kg, 155cm. Chẩn đoán: TD Viêm não VZV - Bệnh thận mạn giai đoạn cuối. *Vấn đề: BN Bệnh thận mạn giai đoạn 5 - Lọc máu định kỳ. Hiện tại BN vô niệu, BS hội ý liều Acyclovir TTM. Acyclovir 5mg/kg q24h đối với BN có CrCl <10ml/phút hoặc chạy thận nhân tạo (lọc máu ngắt quãng). Những ngày BN lọc máu, cần lưu ý dời cử thuốc để sử dụng ngay sau khi kết thúc lọc máu. Theo dõi đáp ứng lâm sàng và ADR của Acyclovir (độc tính trên thần kinh và tổn thương tế bào thận). Bn 11 tuổi, 11kg, 100cm. CĐ Sốc nhiễm trùng từ Viêm phổi do A.baumannii, Suy hô hấp cấp - Toan hô hấp cấp trên nền mạn, Bại não Đang dùng Cefoperazone/Sulbactam (80mg Sulbactam/kg/ngày) + Cotrim (20mg TMP/kg/ngày). Suy hô hấp nặng hơn chuyển sang dùng Sulbactam liều cao + Colistin (MIC = 1). Hội chẩn liều kháng sinh Hướng dẫn PIDS khuyến cáo liều sulbactam 200 mg/kg/ngày cho nhiễm trùng CRAB ở bệnh nhân nhi, truyền tĩnh mạch trong vòng 3-4 giờ. BN nam 73 tuổi, 38kg, 160cm. Vấn đề: đang Rx Caspofungin 50mg q24h (CĐ TD Nhiễm nấm Candida xâm lấn) và thuốc kháng lao, trong đó có Rifampicin (CĐ Lao màng não - Lao phổi AFB (+)). Hội chẩn liều caspofungin hiện tại. Khi phối hợp RIfampicin, xảy ra tương tác thuốc làm giảm nồng độ caspofungin khuyến cáo tăng liều duy trì 50mg/ngày 70mg/ngày BN nam, 30 tuổi, 75kg, 165cm. CĐ Bệnh nang ấu trùng sán dải heo thần kinh. MRI sọ não hình ảnh vài nốt bất thường rải rác vỏ não và chất trắng dưới vỏ thùy đính, thái dương và chẩm (T). Điều trị Albendazole + Prziquantel + Dexamethasone. Vấn đề: liều Albendazole đang dùng 2 viên 400mg x2 lần/ngày (1600mg~21 mg/kg/ngày) Liều albendazole: Theo phác đồ điều trị bệnh ấu trùng sán dải heo/BV BNĐ, 15mg/kg/ngày chia 2 lần, người lớn tối đa 800mg/ngày. Theo IDSA, 15mg/kg/ngày chia 2 lần, tối đa 1200mg/ngày. Khuyến cáo giảm liều còn 1 - 1.5 viên x2 lần/ngày, uống kèm thức ăn. Hội chẩn liều ampicilin/sulbactam (điều trị Acinetobacter baumanii đa kháng) khi lọc máu cho bệnh nhân nhi Khuyến cáo liều (tính theo sulbactam) cho A.C đa kháng là 200 mg/kg/ngày. Không có thông tin chỉnh liều cho bệnh nhi => tham khảo bảng liều người lớn (theo Uptodate\ampicilli-sulbactam phần chỉnh liều trong CRRT cho BN nhiễm acinetobacter đa kháng khuyến cáo: nếu tốc độ lọc 20 đến 25 mL/kg/giờ thì khuyến cáo chỉnh liều như sau tổng liều 18-27g/ngày tính cả 2 thành phần -> 12g/ngày) Tốc độ lọc máu hiện tại là 45 ml/kg/giờ, cao hơn nhiều so với trong khuyến cáo liều người lớn + lâm sàng vẫn còn nặng Khuyến cáo sử dụng full liều 200mg sulbactam/kg/ngày chia q6h. Chế độ liều Amirus (Desloratadin 2.5 mg/mL) theo NSX Đối với quy cách ống/gói uống 5 ml • Trẻ em 6 – 11 tháng tuổi: 2mL (1mg), uống 1 lần/ngày • TE 1 – 5 tuổi: 2.5mL (1.25 mg), uống 1 lần/ngày • TE 6 – 11 tuổi: 5 mL (2.5 mg), uống 1 lần/ngày • NL và TE ≥ 12 tuổi: 10 mL (5 mg), uống 1 lần/ngày Thông tin trên emed.bvbnd.vn từ DTQG và các chế phẩm đã từng sử dụng tại BV. [image:2211 size:orig] BN nữ, 75 tuổi, 48kg, báng bụng nhiều. BN nằm viện dài ngày, sử dụng kháng sinh phổ rộng Mero + Line cho nhiễm trùng huyết. Đang đặt sonde tiểu, thấy nước tiểu có cặn + cục máu đông thay sonde mới, soi thấy nấm. Hội chẩn liều Fluconazole, chức năng thận hiện tại đang xu hướng giảm, CrCl 15 ml/phút. Fluconazol là thuốc kháng nấm đường uống duy nhất có thể dùng cho nhiễm trùng tiểu (nếu còn nhạy cảm) với F> 90% và tỷ lệ bài tiết qua nước tiểu (dạng còn hoạt tính) ~ 90% Khuyến cáo liều Fluconazol là 200-400mg (3-6 mg/kg/ngày). CrCl <50 ml/ph chỉnh liều theo CN thận. Khuyến cáo 2 viên 150mg (~300mg) cho ngày đầu, các ngày tiếp theo 150mg/ngày BN XG mất bù, Suy thận CrCl 8 ml/phút. Đã Mero dài ngày nhưng vẫn còn sốt, tiểu gắt nghĩ nhiều nhiễm trùng tiểu do VRE. Sử dụng phối hợp Linezolid, liều ban đầu sử dụng 300mg q12h. Ctrough = 46,547 mcg/ml (đo sau 4 ngày) Khuyến cáo tạm ngưng một cử thuốc, bắt đầu lại liều mới 300 mg q24h nếu dự kiến kéo dài hơn 7 ngày **Sử dụng thuốc:** Bệnh nhân 62 kg, 155 cm. Chẩn đoán: Sốt xuất huyết Dengue nặng N6; TD Bệnh não gan; Rối loạn đông máu; Tổn thương thận cấp; Rối loạn điện giải; Nhiễm trùng huyết; TD viêm phổi; Thai 20 tuần. Đang TPE, CRRT CVVHDF *Vấn đề: Sốt xuất huyết Dengue nặng thể sốc, xuất huyết, suy đa cơ quan; TD nhiễm trùng huyết đang điều trị Meropenem, phối hợp vancomycin. Hiện: Dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần, nhiều line xâm lấn, soi phết họng và phân (+) nấm men Khởi động kháng nấm kinh nghiệm. Lựa chọn thuốc kháng nấm toàn thân cho PNCT? Khuyến cáo thuốc kháng nấm cho PNCT: • Kháng nấm Azol Chống chỉ định • Echinocandin Class C, ghi nhận dữ liệu cho thấy gây dị tật trên bào thai thú thử nghiệm • Amphotericin B (dạng thông thường và dạng lipid) Class B FDA khuyến cáo Amphotericin B là thuốc kháng nấm an toàn nhất trên nhóm PNCT dựa trên dữ liệu cho đến hiện tại, bệnh nhân đang CRRT, vô niệu Đề nghị Amphotericin B phức hợp lipid liều 5 mg/kg/ngày. Amphotericin B (dạng thông thường hoặc phức hợp lipid) là lựa chọn đầu tay trong điều trị nhiễm nấm xâm lấn trên PNCT dựa trên dữ liệu an toàn cho đến hiện tại BN Sốt xuất huyết Dengue nặng thể sốc; Hậu sản sanh Forcept N3 - Thai lưu; Xuất huyết lòng tử cung - Băng huyết sau sanh, Xuất huyết tiêu hóa trên nghi do loét dạ dày-tá tràng hiện ổn; Rối loạn đông máu. Vấn đề: Bệnh nhân SXH, tiểu cầu 48 K/uL, b/s hội ý về chuyển các thuốc hội chẩn dùng đường tiêm tĩnh mạch để tránh nguy cơ xuất tại nơi tiêm (nếu dùng đường I.M) Oxytocin 5 UI 02 ống truyền tĩnh mạch chậm/pha loãng TTM Methyergometrin 0.2 mg/mL/01 ống tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất 60 giây Duratocin 100 mcg/ 01 ống tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng 1 phút BN sốt xuất huyết giai đoạn quá tải dịch cần tiết chế dịch khi truyền N-Acetyl cysteine Khuyến cáo ngưỡng nồng độ an toàn để truyền tĩnh mạch ngoại vi NAC là 40 mg/ml BV đang có chế phẩm chai 250 ml chứa Sodium Bicarbonate 4,2% w/v. BS hội ý về cách pha 500 mL dung dịch Sodium Bicarbonate 1,4% w/v. Khuyến cáo: sử dụng 1 chai 250ml Sodium Bicarbonate 4,2% và 1 chai nước cất pha tiêm 500 mL -B1: Rút BỎ 167 mL nước cất pha tiêm, giữ phần còn lại (V1=333 mL nước cất pha tiêm) - B2: Rút 167 ml (V2) dung dịch Sodium Bicarbonate 4,2% cho vào chai nước cất ở B1 Thu được: V = V1+V2 = 333 + 167 = 500 mL dung dịch NaHCO3: [C] =167*4.2/500 = 1.4% BN xơ gan Child-C, BS hội ý về lựa chọn thuốc PPI Cho BN xơ gan. Tham khảo: EASL Clinical Practice Guidelines, (Bajaj JS, et al.; Johnson DA, et al.; Tornatore KM, et al.) Khuyến cáo: [image:2212 size:orig] BN 1992 (33t), chưa ghi nhận tiền căn THA, chẩn đoán nhiễm nấm xoang Conidiobolomycosis đang được điều trị ngoại trú itraconazol 200mg q12h, tái khám ghi nhận bệnh nhân tăng huyết áp # 170-180. Bác sĩ hội ý về nguy cơ THA do itraconazol. DTQG 2022 ghi nhận tăng huyết áp do itraconazol thường gặp - 3% Trong y văn chính thống không đề cập đến cách xử trí ADR này, chỉ khuyến cáo ngưng thuốc khi gặp ADR, tuy nhiên bệnh cảnh cần điều trị dài hạn không thể ngừng itraconazol Thống nhất với BS phối hợp thuốc hạ huyết áp - amlodipin +/- giảm liều itraconazol 300mg/ngày BS chọn vừa dùng thuốc huyết áp vừa giảm liều. **Tương tác thuốc**: Số cảnh báo tương tác thuốc trung bình 1024 pDDIs trong quý 4/2025 và tăng so với quí 3/2025 (921). Tỷ lệ cảnh báo pDDIs mức độ 4 khoảng 15%, giảm so với quí 4/2025 (14%- 20%). Riêng cảnh báo tương tác thuốc mức 5 có tỷ lệ 0.18% và số lượng tăng nhẹ so với Quý 2/2025 (0.11 %). Đối với ngoại trú, từ tháng 1 đến nay chưa ghi nhận tương tác mức độ ở ngoại trú là nhờ vào việc cập nhật công cụ cảnh báo tương tác thuốc mức 5 trên Ehospital. Tăng cường hoạt động can thiệp DLS trên các cặp tương tác thuốc mức 4, 5 có nguy cơ ảnh hưởng đến điều trị. [image:2213 size:orig] 4. CHUYÊN ĐỀ: TIẾP CẬN ĐIỀU TRỊ ĐA MÔ THỨC NHẰM KIỂM SOÁT ĐỒNG THỜI ĐƯỜNG HUYẾT – HUYẾT ÁP – LIPID MÁU ========================= [image:2214 size:orig] [image:2215 size:orig] [image:2216 size:orig] [image:2217 size:orig] [image:2218 size:orig] [image:2219 size:orig] [image:2220 size:orig] [image:2221 size:orig] [image:2222 size:orig] [image:2223 size:orig] [image:2224 size:orig] [image:2225 size:orig] [image:2226 size:orig] [image:2227 size:orig] [image:2228 size:orig] [image:2229 size:orig] [image:2230 size:orig] [image:2231 size:orig] [image:2232 size:orig] [image:2233 size:orig] [image:2234 size:orig] [image:2235 size:orig] [image:2236 size:orig] [image:2237 size:orig] **TÀI LIỆU THAM KHẢO** 1. Ndumele Ce Fau - Rangaswami, J., et al., Cardiovascular-Kidney-Metabolic Health: A Presidential Advisory From the American Heart Association. Circulation, 2023. 148(1524-4539 (Electronic)). 2. American Diabetes Association Professional Practice, C., 9. Pharmacologic Approaches to Glycemic Treatment: Standards of Care in Diabetes—2026. Diabetes Care, 2025. 48(Supplement_1): p. S181-S206. 3. Committee, A.D.A.P.P., 9. Pharmacologic Approaches to Glycemic Treatment: Standards of Care in Diabetes—2025. Diabetes Care, 2024. 48(Supplement_1): p. S181-S206. 4. tế, B.Y., Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Đái tháo đường típ 2. 2020. 5. Patel, S.B., et al., American Association of Clinical Endocrinology Consensus Statement: Algorithm for Management of Adults with Dyslipidemia – 2025 Update. Endocrine Practice, 2025. 31(10): p. 1207-1238. 6. Maloney, A., J. Rosenstock, and V. Fonseca, A Model-Based Meta-Analysis of 24 Antihyperglycemic Drugs for Type 2 Diabetes: Comparison of Treatment Effects at Therapeutic Doses. (1532-6535 (Electronic)). 7. học, N.Y., Sách Dược lâm sàng & Điều trị. 2021. 8. American Diabetes Association Professional Practice, C., 15. Management of Diabetes in Pregnancy: Standards of Care in Diabetes—2025. Diabetes Care, 2025. 48(Supplement_1): p. S306-S320. 9. Rosenstock, J., et al., Effect of Linagliptin vs Glimepiride on Major Adverse Cardiovascular Outcomes in Patients With Type 2 Diabetes: The CAROLINA Randomized Clinical Trial. JAMA, 2019. 322(1538-3598 (Electronic)): p. 12. 10. Sách Dược lâm sàng & Điều trị. 2021. 11. Scirica Benjamin, M., et al., Saxagliptin and Cardiovascular Outcomes in Patients with Type 2 Diabetes Mellitus. New England Journal of Medicine, 2013. 369(14): p. 1317-1326. 12. Trujillo, J., Safety and tolerability of once-weekly GLP-1 receptor agonists in type 2 diabetes. J Clin Pharm Ther, 2020. 45 Suppl 1(Suppl 1): p. 43-60. 13. Jingi, A.M., et al., Mechanism of worsening diabetic retinopathy with rapid lowering of blood glucose: the synergistic hypothesis. BMC Endocr Disord, 2017. 17(1): p. 63. 14. Vivian, E., Sodium-Glucose Cotransporter 2 Inhibitors in the Treatment of Type 2 Diabetes Mellitus. (1554-6063 (Electronic)). 15. Neal, B., et al., Canagliflozin and Cardiovascular and Renal Events in Type 2 Diabetes. The New England journal of medicine, 2017. 377(1533-4406 (Electronic)). 16. Tang, H., et al., Pioglitazone and bladder cancer risk: a systematic review and meta-analysis. Cancer Med, 2018. 7(4): p. 1070-1080. 17. Chiasson, J.L., et al., Acarbose for prevention of type 2 diabetes mellitus: the STOP-NIDDM randomised trial. Lancet, 2002. 359(0140-6736 (Print)). 18. McCarthy, C.P., et al., 2024 ESC Guidelines for the management of elevated blood pressure and hypertension: what is new in pharmacotherapy? European Heart Journal - Cardiovascular Pharmacotherapy, 2025. 11(1): p. 7-9. 19. Zhang, Y., et al., ACE Inhibitor Benefit to Kidney and Cardiovascular Outcomes for Patients with Non-Dialysis Chronic Kidney Disease Stages 3-5: A Network Meta-Analysis of Randomised Clinical Trials. Drugs, 2020. 80(1179-1950 (Electronic)): p. 797-811. 20. Liang, W., et al., Comparison of thiazide-like diuretics versus thiazide-type diuretics: a meta-analysis. Journal of Cellular and Molecular Medicine, 2017. 21(1582-4934 (Electronic)). 21. Wiysonge, C.S., et al., Beta-blockers for hypertension. The Cochrane database of systematic reviews, 2012. 7(1469-493X (Electronic)). 22. Rao, S.V., et al., 2025 ACC/AHA/ACEP/NAEMSP/SCAI Guideline for the Management of Patients With Acute Coronary Syndromes: A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Joint Committee on Clinical Practice Guidelines. Circulation, 2025. 151(13): p. e771-e862. 23. Heidenreich, P.A., et al., 2022 AHA/ACC/HFSA Guideline for the Management of Heart Failure: A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Joint Committee on Clinical Practice Guidelines. Journal of the American College of Cardiology, 2022. 79(17): p. e263-e421. 24. Oh, R.C., E.T. Trivette, and K.L. Westerfield, Management of Hypertriglyceridemia: Common Questions and Answers. Am Fam Physician, 2020. 102(1532-0650 (Electronic)): p. 347-354.