I. ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN

I.1. Chỉ định đặt nội khí quản

  • Tắc nghẽn đường hô hấp trên.

  • Để dễ hút đàm.

  • Bảo vệ đường thở ở những bệnh nhân mất phản xạ bảo vệ.

  • Cần thông khí nhân tạo.

  • Cần cung cấp nồng độ oxy cao.

  • Nội soi đường hô hấp ở những bệnh nhân không hợp tác.

I.2. Biến chứng của đặt nội khí quản

  • Không đặt được ống nội khí quản.

  • Do kỹ thuật đặt: sang chấn đường thở, shock vagal, thiếu oxy, sặc phổi, đặt ống vào thực quản, đặt ống vào phế quản phải, tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất, tràn khí dưới da, vỡ thực quản.

  • Do ống nội khí quản: nghẹt ống, cuộn ống, tổn thương thanh quản.

  • Do bóng chẹn của ống nội khí quản: bóng chẹn vỡ, hoặc không căng, hoặc căng quá mức.

  • Do rút ống nội khí quản: sặc phổi, tắc nghẽn đường thở.

  • Nhiễm trùng bệnh viện.

II. MỞ KHÍ QUẢN

II.1. Chỉ định mở khí quản

  • Bắc cầu qua chỗ nghẹt.

  • Hút đàm.

  • Thở máy dài ngày.

  • Ngừa sặc phổi.

II.2. Biến chứng của mở khí quản

  • Ngay lập tức: chảy máu, khí phế thũng ngoại khoa (surgical emphysema), tràn khí màng phổi, thuyên tắc phổi, tổn thương sụn cricoid, tụt canuyn, đặt canuyn lệch chỗ (đặt vào mô trước khí quản, đặt vào nhánh phế quản phải), thoát vị bóng chẹn chèn vào canuyn, nghẹt đầu canuyn do vách khí quản bít.

  • Trong thời gian mang canuyn: nghẹt đàm, nhiễm trùng lỗ mở khí quản, nhiễm trùng đường hô hấp dưới, giãn khí quản do áp lực cao của bóng chẹn dẫn đến rách hay vỡ khí quản, loét niêm mạc khí quản dẫn đến xuất huyết, rò khí quản thực quản.

  • Muộn: u nhú khí quản, hình thành hốc tại lỗ mở khí quản, giãn khí quản, hẹp khí quản, mềm khí quản.

III. THỞ MÁY

III.1. Chỉ định thở máy

  • Suy hô hấp do thiếu oxy: PaO2< 60 mmHg với FiO2> 60%.

  • Suy hô hấp do ứ CO2: PaCO2> 50 mmHg và pH < 7,35.

  • Suy hô hấp do bệnh lý thần kinh-cơ.

  • Cần gây mê toàn thân hay chủ động liệt cơ.

III.2. Các mode thở và thông số cài đặt

III.2.1. Bắt đầu thở máy:

  • Gắn máy thở với nội khí quản hay canuyn mở khí quản.

  • Cài đặt các thông số trên máy thở:

    • Chọn mode thở.

    • Đặt Vt = 5 – 12 mL/kg.

    • Đặt tần số thở (f) để đạt được Ve = 140 mL/kg/phút hoặc 8 – 14 l/phút (thông thường f=12-16 lần/phút ở người lớn, 20-40 lần/phút ở trẻ em).

    • Đặt FiO2 = 100% sau đó giảm dần tùy theo SpO2 và PaO2.

    • Đặt PEEP = 0 – 5 cm H2O.

    • Đặt pressure trigger từ -1 đến -3 cmH2O hoặc flow trigger = 2 l/phút.

  • Quan sát PIP, Pplateau (thông thường giữ < 35 cmH2O), sự đồng bộ giữa bệnh nhân với máy thở.

  • Khi cần nên cho an thần.

  • Theo dõi khí máu động mạch (KMĐM) 30 – 60 phút sau khi gắn máy thở.

  • Theo dõi mạch, huyết áp.

  • Điều chỉnh thông số máy thở dựa vào lâm sàng và kết quả KMĐM.

III.2.2. Các mode thở thông thường và thông số cài đặt:

  • Assist - controlled ventilation (ACV):

    • Vt = 5 – 10 mL/kg.

    • f = 12 –16 lần/phút.

    • I/E = 1/1,5 – 1/2 hoặc Ti = 1,2 – 1,7 giây.

    • FiO2 = 100%, sau đó giảm dần.

    • PEEP = 0 – 5 cm H2O.

    • Pressure trigger = -1 – -3 cmH2O hoặc flow trigger = 2 l/phút.

  • Pressure control (PC):

    • Cài đặt PIP sao cho Vt = 5 – 10 mL/kg.

    • f = 12 – 16 lần/phút.

    • I/E = 1/1,5 – 1/2 hoặc Ti = 1,2 – 1,7 giây.

    • FiO2 = 100%, sau đó giảm dần.

    • PEEP = 0 – 5 cm H2O.

  • Synchronized intermittent mandatory ventilation (SIMV) với pressure:

    • Cài đặt PIP sao cho Vt = 5 – 10 mL/kg.

    • SIMV f = 12 – 16 lần/phút.

    • I/E = 1/1,5 – 1/2 hoặc Ti = 1,2 – 1,7 giây.

    • FiO2 = 100%, sau đó giảm dần.

    • PEEP = 0 – 5 cm H2O.

    • Pressure trigger = -1 – -3 cmH2O hoặc flow trigger = 2 l/phút.

  • Synchronized intermittent mandatory ventilation (SIMV) với volume:

    • Vt = 5 – 10 mL/kg.

    • SIMV f = 12 – 16 lần/phút.

    • I/E = 1/1,5 – 1/2 hoặc Ti = 1,2 – 1,7 giây.

    • FiO2 = 100%, sau đó giảm dần.

    • PEEP = 0 – 5 cm H2O.

    • Pressure trigger = -1 – -3 cmH2O hoặc flow trigger = 2 l/phút.

  • Pressure support (PS):

    • Cài đặt PIP sao cho Vt = 5 – 10 mL/kg.

    • I/E = 1/1,5 – 1/2 hoặc Ti = 1,2 – 1,7 giây.

    • Pressure trigger = -1 – -3 cmH2O hoặc flow trigger = 2 l/phút.

    • PEEP = 0 – 5 cm H2O.

III.3. Theo dõi bệnh nhân thở máy

  • Sinh hiệu, đặc biệt huyết áp.

  • Các thông số báo động của máy thở.

  • SpO2, KMĐM.

  • ECG.

  • X quang phổi.

  • Sự đồng bộ giữa bệnh nhân với máy thở: quan sát Ppeak, Pplateau, auto-PEEP.

III.4. Biến chứng của thở máy

  • Biến chứng do đặt NKQ hay MKQ.

  • Tổn thương phổi liên quan đến máy thở:

    • Ngộ độc oxy.

    • Barotrauma.

    • Volutrauma.

  • Auto-PEEP.

  • Rối loạn huyết động: tụt huyết áp và cung lượng tim do tăng áp lực trong lồng ngực, cài đặt PEEP cao, hay bị auto-PEEP.

  • Không đồng bộ giữa bệnh nhân với máy thở:

    • Dấu hiệu: kích động, vã mồ hôi, nhịp tim nhanh, hô hấp đảo ngược (bụng nhô lên khi bệnh nhân hít vào).

    • Nguyên nhân: NKQ không đúng vị trí, tắc nghẽn đường thở, thiếu oxy, tràn khí màng phổi, cài đặt trigger quá cao.

III.5. Cai máy thở

Cai máy thở nên thực hiện từ từ. Cai máy thở thành công tùy thuộc vào tình trạng hô hấp, tim mạch, việc giải quyết bệnh lý nền. Trước khi ngưng máy thở nên cho bệnh nhân thở mode PS trước với PIP khoảng 15 cmH2O, giảm dần PIP, mỗi lần giảm từ 2 – 5 cmH2O. Khi giảm đến 7 cmH2O mà vẫn đạt được Vt thì có thể ngưng máy thở.

  • Các thông số trước khi cai máy thở:

    • Bệnh nhân tỉnh, hợp tác, khạc đàm mạnh.

    • Tình trạng tim phổi ổn định, không cần sử dụng thuốc vận mạch.

    • Sinh hiệu ổn định sau khi thử tự thở qua ống T.

    • PaO2> 60 mmHg với FiO2< 50%.

    • PEEP < 5 cmHg.

    • PaCO2 và pH chấp nhận được.

    • Vt ở nhịp tự thở > 5 mL/kg.

    • Ve < 10 L/phút.

    • f < 30 lần/phút.

    • Hb > 8 g/dL.

  • Cai máy thở thất bại khi:

    • Khó thở, f > 35 lần/phút.

    • Mạch hay huyết áp tăng 20% so với khi thở máy.

    • Kích động, rối loạn tri giác, vã mồ hôi.

    • Loạn nhịp tim.

    • PaO2< 60 mmHg hay SpO2< 90%.

    • PaCO2> 55 mmHg và pH máu < 7,3.

III.6. Thở máy trong hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS)

  • Tiêu chuẩn chẩn đoán tổn thương phổi cấp (acute lung injury) hay suy hô hấp cấp:

    • Bệnh cảnh suy hô hấp cấp tính.

    • Thâm nhiễm phế nang lan tỏa hai bên trên phim X quang phổi.

    • Áp lực nghẽn động mạch phổi (PAOP) < 18 mmHg hoặc không có dấu hiệu lâm sàng suy thất trái.

    • PaO2/FiO2< 300 trong tổn thương phổi cấp và < 200 trong suy hô hấp cấp.

  • Các thông số thở máy trong suy hô hấp cấp:

    • Vt cài đặt # 6 mL/kg.

    • Duy trì Pplateau < 30 cmH2O nếu có thể.

    • Sử dụng FiO2 thấp nhất mà có thể duy trì đủ SaO2.

    • Giữ PEEP để có thể giảm được FiO2 < 50% và không rối loạn huyết động.