[TOC]

1. PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC (ADR):
==========

A. Tổng kết công tác báo cáo ADR:
----------

Có 101 báo cáo ADR từ 16 khoa, tăng so với quý trước (55 ca). Số lượng tiếp tục tăng do tăng cường thực hiện quy trình giám sát ADR chủ động với công cụ rà soát tự động. Trong đó, các ADR cần lưu ý:
 
-	01 ca viêm màng não mủ chỉ định Dexamethason truyền tĩnh mạch, bệnh nhân xuất hiện chậm nhịp tim trong khi truyền, không thể ngưng thuốc nên bác sĩ hội ý DLS tiếp tục sử dụng đồng thời kê y lệnh các cử thuốc vào giờ hành chính để theo dõi sát và kịp thời xử trí.

-	Có 4 ca phản ứng sốt, lạnh run khi truyền Voriconazol. Xử trí: tạm ngưng đến khi triệu chứng thuyên giảm và truyền lại với tốc độ thấp hơn, 3/4 ca dung nạp.

-	01 ca Giảm tiểu cầu sau 3 ngày uống Ciprofloxacin, xử trí ngưng thuốc và 2 ngày sau đó tiểu cầu tăng lại.

-	01 ca nhìn mờ khi uống Linezolid dài ngày, xử trí ngưng thuốc và sau 1 tuần bệnh nhân cải thiện khả năng nhìn.

-	01 ca bị ảo thanh, ù tai nghi do Fluconazol, bệnh nhân được giảm liều thuốc và theo dõi. Sau 2-3 ngày giảm liều, bệnh nhân hồi phục thính giác, giảm ù tai.

Các khoa lâm sàng tiếp tục tăng cường giám sát, theo dõi, xử trí và báo cáo tác dụng phụ không mong muốn của thuốc gửi về khoa Dược trên phần mềm Ehospital.

B. Phản hồi các khoa lâm sàng về chất lượng thuốc: không
-------

2. THÔNG TIN THUỐC, CẢNH GIÁC DƯỢC:
=======

Xin xem phần Thông tin thuốc

3. KHUYẾN CÁO DƯỢC LÂM SÀNG QUÝ 2-2026
========

3.1. Tổng kết công tác giám sát và can thiệp dược lâm sàng:
--------

Công tác giám sát được thực hiện trên 585 TH nội trú (giảm với quý 1/2026 là 602) và 1919 đơn thuốc ngoại trú (tăng so với quý 1/2026 là 1717). Số lượng giám sát đơn thuốc ngoại trú đã tăng hơn sau khi đề nghị tăng cường hoạt động giám sát đơn thuốc. Đơn vị dược lâm sàng thực hiện 344 can thiệp dược lâm sàng chiếm 13.7% trong các hoạt động thường quy (tăng nhẹ về số lượng nhưng giảm về tỷ lệ so với Quý 1/2026 là 14.7%)  giảm liên tục 2 quí 6 tháng đầu năm 2026, đề nghị tăng cường hoạt động DLS tại khoa nội trú. Chủ yếu là các can thiệp hội ý/hội chẩn về thuốc: liều kháng sinh (TDM 07 ca voriconazol, 32 ca linezolid, 391 ca vancomycin, 24 ca Amikacin …), phối hợp/lựa chọn kháng sinh, sử dụng thuốc trên PNCT và tư vấn về nguy cơ tác dụng bất lợi của thuốc,…và can thiệp trực tiếp khi duyệt nội trú hàng ngày.

Trong 344 can thiệp có 89.1% là can thiệp trong việc sử dụng thuốc và giảm so với Quý 1/2026 (93.2%); can thiệp về các lỗi sai thông tin hành chính là 7.6% và tăng gần gấp 2 lần so với quý trước . Quý 2/2026, sự thống nhất ý kiến giữa dược lâm sàng và bác sĩ điều trị là 99.4% (tương tự so với quý 1/2026, 99.7%), trong đó có 01 trường hợp đồng ý một phần về nghi ngờ ADR của thuốc; 01 trường hợp không đồng ý do dùng thuốc không có khuyến cáo liều cho bệnh nhi. Tỷ lệ can thiệp kịp thời khoảng 99.1%, tăng nhẹ so với quý 1/2026 (97,9%). Dược sĩ lâm sàng cần tăng cường can thiệp, sâu sát hơn khi duyệt nội trú và đi khoa. DLS ngoại trú tăng cường khuyến cáo và báo trưởng bộ phận trong các trường hợp quan trọng liên quan tới liều thuốc.


[image:2294 size:orig]

3.2. Kết quả tiêu chí giám sát hồ sơ bệnh án, đơn thuốc và can thiệp DLS:
---------

Tiêu chí liều thuốc và y lệnh đầy đủ tương tự so với Quý 1/2026 với tỷ lệ trung bình các tiêu chí là 99.7%. Tiêu chí “4. Y lệnh thuốc đầy đủ theo quy định” và “3. Biên bản hội chẩn đúng quy định” giảm so với quí 1/2026 thể hiện rõ lý do can thiệp về thông tin hành chính liên quan tới thuốc tăng so với quí 1/2026. Các khoa khối hồi sức – bệnh nặng và các khoa lâm sàng có lượt bệnh đông việc điều chỉnh liều thích hợp và thực hiện các khuyến cáo về liều thuốc có cải thiện tỷ lệ rõ rệt so với quý trước. Tuy nhiên, tỷ lệ báo cáo ADR và xử trí hợp lý giảm so với quí trước, lưu ý tại các khoa Nhiễm C, Nhiễm B, Nhi D. Đồng thời, các bác sĩ/điều dưỡng khi nạp y lệnh trên HIS cần chú ý để tránh trùng hoặc sai y lệnh, sai ngày giờ dùng thuốc, ở KKB và KKBYC trong Quý 2-2026 có tăng nhẹ so với Quý 1-2026.

Toàn bệnh viện đạt 13 tiêu chí về sử dụng thuốc từ 98.4% (giảm nhẹ so với quý 1/2026 là 99.0%)


[image:2295 size:orig]

[image:2296 size:orig]

3.3.	Khuyến cáo dược lâm sàng:
--------------

** Quy chế kê đơn:**

Lỗi hệ thống và hành chính: Cần kiểm tra y lệnh trên hệ thống HIS so với hồ sơ bệnh án để tránh các lỗi về thông tin hành chính, sai tên thuốc, sai liều, số lượng và hàm lượng.

Thứ tự ưu tiên và phân tầng: Lưu ý ghi thuốc theo thứ tự ưu tiên (Tĩnh mạch > P.O > Phun khí dung > Dùng ngoài) và tránh sai sót trong việc phân tầng nguy cơ khi duyệt kháng sinh hạn chế.

Chống chỉ định (CCĐ): Phát hiện các trường hợp kê đơn vi phạm CCĐ như: Levofloxacin cho bệnh nhân động kinh; Eperison cho trẻ em dưới 18 tuổi do chưa chứng minh được độ an toàn.

 **Liều:**

	Hiệu chỉnh liều theo TDM (Theo dõi nồng độ thuốc trong máu): 

Amikacin: khuyến cáo TDM để hiệu chỉnh liều trên từng người bệnh, đặc biệt có tổn thương thận cấp (AKI). Tuy nhiên, cân nhắc thực hiện TDM từ khi sử dụng liều đầu tiên để tối ưu hóa hiệu quả và hạn chế độc tính. Trong quý 2/2026, ghi nhận trường hợp Amikacin dùng chế độ ODA nghi ngờ AKI và cần TDM.

Vancomycin: TDM vancomycin ghi nhận 01 ca nồng độ cao bất thường so với chế độ liều sử dụng, khuyến cáo tạm ngưng và đo kiểm tra. Từ kết quả đo cho thấy khả năng sai sót ở thời điểm lấy máu và thực hiện không đúng giờ theo y lệnh bác sĩ dẫn tới nồng độ cao bất thường. Nhắc nhở và khuyến cáo bác sĩ và điều dưỡng về giờ lấy mẫu máu khi TDM thuốc.

Linezolid: ghi nhận 01 ca nồng độ Linezolid cao bất thường và có nguy cơ do dùng chung với Amiodarin và đã khuyến cáo bác sĩ đổi thuốc đồng thời giảm liều Linezolid và thực hiện TDM.

Voriconazol: cần TDM trên bệnh nhân xơ gan child C vì giảm liều: LD 200mg q12h x1 ngày, MD 50mg q12h để đảm bảo hiệu quả điều trị. Trong quý 2/2026, cũng ghi nhận 01 ca tăng men gan do voriconazole và khuyến cáo TDM, giảm liều thuốc; và 01 ca tương tác thuốc với rifampicin làm ảnh hưởng đến nồng độ voriconazole có ý nghĩa trên thực hành lâm sàng

	Liều cho đối tượng đặc biệt:

Bệnh nhân nhẹ cân (< 40kg), lão suy: (1) Khuyến cáo tính liều Piperacillin/Tazobactam theo cân nặng (400 mg/kg/ngày); (2) Hiệu chỉnh liều Enoxaparin theo cân nặng và chức năng thận.

Colistin đường dùng đặc biệt: Khuyến cáo liều Colistin tiêm nội tủy hoặc trong não thất là 125.000 đvqt/ngày (Theo DTQG 2022). Lưu ý: Một số biệt dược (ví dụ Colistin TZF) có ghi rõ “Không được tiêm vào tủy sống hay tâm thất”. Do đó, cần hội ý DLS kiểm tra HDSD của từng chế phẩm cụ thể trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn cho BN

 **Sử dụng thuốc:**

	Kỹ thuật pha chế và truyền dịch:

Imipenem/Cilastatin: (1) Ghi nhận 01 ca pha có ít lắng cặn  khuyến cáo phải pha tối thiểu trong 100 mL dung môi để đảm bảo tan hoàn toàn, tránh lắng cặn; truyền chậm trong 3 giờ để hạn chế các phản ứng tiêm truyền và nguy cơ co giật. (2) Ghi nhận 01 ca nhợn ói và run tay nhẹ khi truyền và hội ý DLS để chuyển đổi kháng sinh.

Vitamin B1: Ưu tiên tiêm bắp; nếu truyền tĩnh mạch phải pha loãng và truyền chậm ít nhất 30 phút để tránh kích ứng mô.

Voriconazol: Ghi nhận các ca bị sốt, lạnh run khi truyền thuốc, khuyến cáo truyền chậm 10-15 giọt/phút, theo dõi sát bệnh nhân.
Sử dụng chế phẩm PPIs qua sonde dạ dày: Không được nghiền các viên nén bao tan trong ruột (như Savi Esomeprazol), phải chuyển sang các dạng bào chế phù hợp như vi hạt (pellets) hoặc cốm pha hỗn dịch để không làm mất tác dụng của thuốc.

	Lựa chọn và chỉ định:

Khuyến cáo không điều trị kháng nấm cho các trường hợp nhiễm nấm niệu không triệu chứng.

Cân nhắc lợi ích/nguy cơ khi sử dụng kháng sinh nhóm Beta-lactam cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng cùng nhóm. Hội ý DLS về lựa chọn thuốc để hạn chế phản ứng dị ứng lặp lại.

 **Tương tác thuốc**:

Dùng chung Voriconazol và Rifampicin là chống chỉ định do Rifampicin làm giảm nồng độ Voriconazol hơn 70%, dẫn đến thất bại điều trị. Khuyến cáo TDM voriconazol nếu cần phải sử dụng cả 2 thuốc.

Amiodaron tương tác với Linezolid làm tăng nồng độ. Khuyến cáo TDM và chỉnh liều linezolid, đổi amiodaron sang nhóm thuốc khác.

Giám sát tương tác: Báo cáo ghi nhận sự gia tăng các cặp tương tác thuốc mức độ nặng (mức 4 và 5), yêu cầu DLS phải tăng cường hoạt động can thiệp trên các đối tượng nguy cơ cao như bệnh nhân dùng thuốc ARV, kháng lao, hoặc điều trị sốt xuất huyết.

4. CHUYÊN ĐỀ: TIẾP CẬN ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG – BỆNH LÝ HỆ TIÊU HÓA (tiếp theo)

PHẦN 2: NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG TIÊU HOÁ
=========================


[image:2297 size:orig]

[image:2298 size:orig]

[image:2299 size:orig]

[image:2300 size:orig]

[image:2301 size:orig]

[image:2302 size:orig]

[image:2303 size:orig]

[image:2304 size:orig]

[image:2305 size:orig]

[image:2306 size:orig]

[image:2307 size:orig]

[image:2308 size:orig]

[image:2309 size:orig]

[image:2310 size:orig]

[image:2311 size:orig]

**TÀI LIỆU THAM KHẢO**

1.	Athavale A, Athavale T, Roberts DM. Antiemetic drugs: what to prescribe and when. Aust Prescr. 2020 Apr;43(2):49-56. doi: 10.18773/austprescr.2020.011. Epub 2020 Apr 1. PMID: 32346211; PMCID: PMC7186277.

2.	Taylor T. Treatment of nausea and vomiting in pregnancy. Aust Prescr 2014;37:42-5. 10.18773/austprescr.2014.019.

3.	Gill SK, Einarson A. The safety of drugs for the treatment of nausea and vomiting of pregnancy. Expert Opin Drug Saf 2007;6:685-94. 10.1517/14740338.6.6.685.

4.	Huybrechts KF, Hernández-Díaz S, Straub L, Gray KJ, Zhu Y, Patorno E, et al. Association of maternal first-trimester ondansetron use with cardiac malformations and oral clefts in offspring. JAMA 2018;320:2429-37. 10.1001/jama.2018.18307.

5.	https://www.sciencedirect.com/topics/neuroscience/antidiarrhoeal.

6.	Einarson A, Mastroiacovo P, Arnon J, Ornoy A, Addis A, Malm H, Koren G. Prospective, controlled, multicentre study of loperamide in pregnancy. Can J Gastroenterol. 2000 Mar;14(3):185-7. doi: 10.1155/2000/957649. PMID: 10758415.

7.	AGA Clinical Practice Guidelines on the Role of Probiotics in the Management of Gastrointestinal Disorders. Gastroenterology, 2020; 159, 697-705.Trần Thị Thu Hằng. Dược lực học. Tái bản lần thứ 21. Nhà xuất bản Phương Đông. 2017.

8.	Trần Thị Thu Hằng. Dược lực học. Tái bản lần thứ 21. Nhà xuất bản Phương Đông. 2017.5.

9.	Uptodate

10.	https://gastro.org/clinical-guidance/epidemiology-evaluation-management-exocrine-pancreatic-insufficiency/.

11.	Venkatesh P, Kasi A. Pancrelipase Therapy. [Updated 2025 Apr 16]. In: StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2026 Jan-. Available from: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK534816/.

12.	https://gut.bmj.com/content/67/5/789