Bù NaHCO3 trong toan chuyển hoá nặng

BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI

THÂN THIỆN - AN TOÀN - HIỆU QUẢ

Bù NaHCO3 trong toan chuyển hoá nặng

DIỄN GIẢI

Điều chỉnh một phần tình trạng toan chuyển hóa nặng (pH < 7.1) hoặc HCO3- < 10 đến 12 mmol/L là cần thiết vì nếu cơ chế bù trừ hô hấp hữu hiệu mất bù sẽ gây ra tình trạng toan máu nặng đe dọa tính mạng bệnh nhân. Vì vậy, đối với bệnh nhân có mức HCO3- < 12 mmol/L cần được điều trị bằng cách truyền dung dịch Natri Bicarbonate (NaHCO3) với một lượng nhất định được tính toán để đạt được mục tiêu HCO3- ≥ 12 mmol/L.

CÔNG THỨC TÍNH

  • Phân tích này chưa tính đến tình trạng mất HCO3- (vd: tiêu chảy, dẫn lưu..) và tăng sản xuất Acid đang diễn ra. Vì vậy, lượng cần bù được tính toán là lượng tối thiểu cần truyền.
  • Mục tiêu điều trị: đưa pH > 7.1 và HCO3- ≥ 12 mmol/L.
  • Không nên truyền NaHCO3 quá nhanh, khi vào trong máu NaHCO3 = Na+ + HCO3-, khi đó HCO3- + H+ = H2CO3 = H2O + CO2, dẫn đến tăng tạo CO2, nếu truyền quá nhanh mà hô hấp không đào thải kịp sẽ dẫn đến toan hô hấp phối hợp. Không những thế, kiềm hóa máu quá nhanh sẽ làm giảm nồng độ canxi ion hóa, tăng sản xuất Lactate, tăng thể tích dịch ngoại bào và tăng Natri máu.
  • Ở bệnh nhân nhiễm toan ketone do đái tháo đường (DKA) chỉ bù NaHCO3 khi pH ≤ 6.9
  • 1 mEq = 1 mmol
  • 1 mEq/L = 1 mmol/L
  • Dung dịch NaHCO3 4.2% chứa 0.5 mEq HCO3-/mL
  • Dung dịch NaHCO3 8.4% chứa 1 mEq HCO3-/mL
  • Dung dịch NaHCO3 1.4% chứa 0.167 mEq HCO3-/mL

Tốc độ truyền NaHCO3 tối đa không quá 1.5 mEq/kg/giờ

Trong trường hợp không sử dụng NaHCO3 4.2% mà sử dụng dung dịch NaHCO3 với nồng độ khác thì:

Thể tích cần truyền = (lượng HCO3- thiếu hụt) ÷ (nồng độ HCO3- trong dung dịch)

CÔNG THỨC

  • Lượng HCO3- thiếu hụt (mEq/L) = [0,5*Cân nặng(kg)*(24 – [HCO3-])]
  • Lượng HCO3- thiếu hụt cần bù (mEq) = Thể tích phân bố*mục tiêu thay đổi [HCO3-]
  • Thể tích phân bố = Cân nặng (kg)*[0,4 + (2,4/[HCO3-])]
  • Mục tiêu thay đổi [HCO3-](mEq/L) = 12 mEq/L – [HCO3-]

Ví dụ: HCO3- = 8(mmol/L), Cân nặng BN là 60(kg)

  • Lượng HCO3- thiếu hụt(mEq/L) = [0,5*Cân nặng(kg)*(24 – [HCO3-])] = [0,5*60*(24 – 8)] = 480
  • Thể tích phân bố = Cân nặng(kg)*[0,4 + (2,4/[HCO3-])] = 60*[0,4 + (2,4/8)] = 42
  • Mục tiêu thay đổi [HCO3-](mEq/L) = 12 mEq/L – [HCO3-] = 12 – 8 = 4
  • Lượng HCO3- thiếu hụt cần bù(mEq) = Thể tích phân bố*mục tiêu thay đổi [HCO3-] = 42 * 4 = 168

Thể tích NaHCO3 4,2% (0,5 mEq HCO3-/mL) tối thiểu cần bù = Lượng HCO3- thiếu hụt cần bù (mEq)/Lượng HCO3-(mEq) trong 01 chai Natri Bicarbonate 4,2% = 168/0,5 = 336 mL

Tốc độ truyền NaHCO3 tối đa = 1,5 mEq x Cân nặng BN / Lượng HCO3- (mEq) trong 01 chai Natri Bicarbonate 4,2% = 1,5 x 60 / 0,5 = 180 ml/giờ

Lưu ý: giá trị Lượng Natribicarbonate (mEq) trong 01 chai Natribicardbonate … % sẽ thay đổi với

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Metabolic Acid-Base Disorders. Usman Younus and Steven Cheng. Critical Care 2018
  2. Common Equations and Rules of Thumb in the Intensive Care Unit. Warren Isakow. Critical Care 2018
  3. Hướng dẫn sử dụng NaHCO3 4.2% của BBraun